Posted in Không phân loại

Cách xưng hô HÁN – VIỆT


TỪ ĐIỂN DỊCH HÁN – VIỆT

TỪ ĐIỂN DỊCH VIỆT – VIỆT

YUE: ĐỂ THUẬN LỢI CHO VIỆT EDIT, MÌNH LƯU LẠI NHỮNG WEB MÌNH HAY DÙNG ĐỂ HỖ TRỢ. MỌI NGƯỜI AI CÓ NHU CẦU THÌ THAM KHẢO NHA. NGUỒN TRONG LINK HẾT ĐÓ. – CÁM ƠN –

  1. Ông sơ, bà sơ: Cao tổ phụ, cao tổ mẫu.
  2. Chít: Huyền tôn.
  3. Ông cố, bà cố: Tằng tổ phụ, tằng tổ mẫu.
  4. Chắt: Tằng tôn.
  5. Ông nội, bà nội: Nội tổ phụ, nội tổ mẫu.
  6. Cháu nội: Nội tôn.
  7. Ông nội, bà nội chết rồi thì xưng: Nội tổ khảo, nội tổ tỷ.
  8. Cháu xưng là: Nội tôn.
  9. Con trai của Đích thê xưng là: Đích tử.
  10. Con trai lớn tuổi nhất xưng là: Trưởng tử.
  11. Con trai lớn tuổi nhất và là con trai của Đích thê xưng là: Đích trưởng tử.
  12. Cháu trai của Đích thê (tức các con trai của các Đích tử) xưng là: Đích tôn: (cháu nội).
  13. Cháu trai lớn tuổi nhất xưng là: Trưởng tôn: (cháu nội).
  14. Đích trưởng tử của Đích trưởng tử xưng là : Đích trưởng tôn: (cháu nội).
  15. Ông ngoại, bà ngoại: Ngoại tổ phụ, ngoại tổ mẫu: (cũng gọi là ngoại công, ngoại bà).
  16. Ông ngoại, bà ngoại chết rồi thì xưng:Ngoại tổ khảo, ngoại tổ tỷ.
  17. Cháu ngoại: Ngoại tôn.
  18. Ông nội vợ, bà nội vợ: Nhạc tổ phụ, nhạc tổ mẫu.
  19. Ông nội vợ, bà nội vợ chết rồi thì xưng:Nhạc tổ khảo, nhạc tổ tỷ.
  20. Cháu nội rể: Tôn nữ tế.
  21. Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, hiển tỷ.
  22. Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử (con trai), cô nữ (con gái).
  23. Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử (con trai), ai nữ (con gái).
  24. Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là:Cô ai tử, cô ai nữ.
  25. Cha ruột: Thân phụ.
  26. Cha ghẻ: Kế phụ.
  27. Cha nuôi: Dưỡng phụ.
  28. Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.
  29. Con trai lớn: Trưởng nam.
  30. Con gái lớn: Trưởng nữ.
  31. Con kế: Thứ nam, thứ nữ.
  32. Con út: Trai: Út nam. Gái: Út nữ.
  33. Con duy nhất, con một: Trai: Quý nam. Gái: Ái nữ.
  34. Mẹ ruột: Sinh mẫu, từ mẫu
  35. Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ gọi vợ lớn của cha là Đích mẫu, mẫu thân
  36. Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.
  37. Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.
  38. Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Di nương.
  39. Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.
  40. Bà vú: Nhũ mẫu.
  41. Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.
  42. Cháu rể: Điệt nữ tế.
  43. Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.
  44. Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.
  45. Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.
  46. Cha chồng: Công công.
  47. Mẹ chồng: Bà bà.
  48. Dâu lớn: Trưởng tức.
  49. Dâu thứ: Thứ tức.
  50. Dâu út: Quý tức.
  51. Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.
  52. Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.
  53. Rể: Tế.
  54. Chị, em gái của cha, ta gọi bằng cô: Thân cô, cô cô
  55. Ta tự xưng là: Nội điệt, Nữ: Điệt nữ
  56. Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng, cô phụ
  57. Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.
  58. Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.
  59. Còn ta tự xưng : Sanh tôn.
  60. Cậu vợ: Cựu nhạc.
  61. Cháu rể: Sanh tế.
  62. Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.
  63. Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.
  64. Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.
  65. Vợ lớn: Chánh thất.
  66. Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.
  67. Anh ruột: Bào huynh.
  68. Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.
  69. Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội
  70. Chị ruột: Bào tỷ.
  71. Anh rể: Tỷ trượng, Tỷ phu.
  72. Em rể: Muội trượng, muội phu còn gọi là: Khâm đệ.
  73. Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.
  74. Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.
  75. Chị chồng: Đại cô.
  76. Em chồng: Tiểu cô.
  77. Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.
  78. Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.
  79. Chị vợ: Đại di.
  80. Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.
  81. Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.
  82. Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.
  83. Con gái đã có chồng: Giá nữ.
  84. Con gái chưa có chồng: Sương nữ.
  85. Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.
  86. Tớ trai: Nghĩa bộc.
  87. Tớ gái: Nghĩa nô, nô tì
  88. Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn đích trưởng tử của đích trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích trưởng tôn thừa trọng.
  89. Cha và đích trưởng tôn chết trước, sau ông nội chết, tôn con của đích trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.
  90. Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu;Đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.
  91. Mới chết: Tử.
  92. Đã chôn: Vong.
  93. Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn.
  94. Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.
  95. Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ túc, tổ cô.
  96. Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn
  97. Con riêng: Tư sinh tử
  98. Con rể: Hiền tế

Nguồn

(Nguồn Ảnh)+ Pinterest

Author:

Một chiếc Yue tập tành Edit (⁄ ⁄•⁄ω⁄•⁄ ⁄)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s