Posted in Không phân loại

[Tổng hợp] Một vài thuật ngữ thông dụng trong tiểu thuyết Trung Quốc


Nguồn thuật ngữ TQ

Thuật ngữ showbiz TQ

LƯU Ý: Cái này mình tổng hợp từ FB,GG,WP đủ nơi. Nguồn không xác định.

Cách tốt nhất là bạn bấm tổ hợp phím: Ctrl+A+F rồi ghi từ cần tìm search cho lẹ.

Bắt đầu với THỂ LOẠI:

-3S: Sắc- Sạch- Sủng

Bách hợp: nữ x nữ

-Cán bộ cao cấp: Con ông cháu cha, nói chung là liên quan đến quan trường

-Cung đấu: Đấu đá tranh đoạt trong cung đình

-Cường thủ hào đoạt: Cưỡng ép, chiếm đoạt

-Cổ phong nhã vận: Viết theo kiểu thanh nhã, lối cổ xưa

-Dị giới/ dị giới nguyên thủy: Thế giới khác / Thế giới khác trong bối cảnh nguyên thủy

-Đam mỹ: nam x nam

-Đồng nhân: Thể loại truyện lấy bối cảnh từ truyện tranh, phim ảnh, phim hoạt hình, hoặc một câu chuyện nào đó có sẵn. Nhân vật chính có thể là nhân vật đến từ thế giới hiện thực hoặc một nhân vật hoàn toàn mới trong câu chuyện đó.

-Điền văn: Hay còn gọi là văn cày ruộng, những câu chuyện thuộc dạng 1+1=2, không có cao trào, nút thắt, chỉ xoay quanh cuộc sống hằng ngày của nhân vật, bình thản, chầm chậm.

-Hào môn thế gia: Nhà giàu quyền thế

-Hắc đạo/ Hắc bang: Xã hội đen

-Huyền huyễn: Truyện có yếu tố phép thuật, kỳ ảo… được đặt trong bối cảnh siêu tưởng (tiên giới, ma giới…)

-Incest: Truyện có yếu tố loạn luân

-Ngược: Nhân vật bị hành hạ về thể xác (Ngược thân) hoặc tinh thần (Ngược tâm)

-Nhân thú *hàng hiếm*: khụ là…. người với thú

-Nữ tôn: Truyện mang tư tưởng trọng nữ khinh nam, nữ chính thường rất men lì còn nam thì ngược lại… hic…

-Nữ hiệp: Gần giống như nữ tôn, thường liên quan đến đấu đá giang hồ

-Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

-Nữ truy nam: Nữ theo đuổi nam

-Nữ phụ văn:  Nữ 9 xuyên vào sách, và xuyên vào làm nhân vật nữ phụ trong sách chứ không phải nhân vật nữ chính.

-NP = n ‘person’ (people); 1 nữ nhiều nam; 1 nam nhiều nữ hoặc nhiều nữ nhiều nam. Ngoài ra np có thể ám chỉ quan hệ yêu đương hay quan hệ trên giường (rất khủng khiếp a >.

-Phản xuyên: Nhân vật đến từ một thời gian/ không gian khác

-Quân nhân văn: Truyện có đề tài liên quan đến quân nhân

-Sư đồ luyến/ sư sinh luyến: Tình sư phụ đồ đệ/ học sinh thầy giáo

-Sủng: Ngược lại với ngược 

-Sắc : Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

-SM : Có thể là Sadist & Masochist (Người bạo dâm (hay ác dâm) và người khổ dâm (hay thống dâm))Hoặc là Servant & Master (Người hầu & chủ nhân), thể hiện mối liên hệ giữa một cặp người trong đó một người thích thú được hành hạ người khác và người kia lại thích bị người khác hành hạ, có thể ám chỉ mối quan hệ liên quan tới tình dục hoặc không. SM là cách viết ngắn gọn hơn cho 2 từ trên vì nó gộp luôn thành một từ: Sadomasochism (hiện tượng ác-thống dâm lẫn lộn).

-Thanh mai trúc mã: Hai nhân vật chính là bạn từ bé

-Thanh xuân vườn trường: Học đường, cuộc sống sinh viên

-Thanh xuyên: Vượt thời gian về triều đại nhà Thanh

-Thanh thủy văn: Cốt truyện nhẹ nhàng (giống điền văn ấy)

-Tiên hiệp, tu chân: Truyện có yếu tố thần tiên, tu đạo.

-Trọng sinh: Nhân vật chết đi rồi sống lại hoặc “nhập” vào một cơ thể khác

-Trùng sinh: Là sống lại vào chính cơ thể của mình tại một thời điểm trong quá khứ, để thay đổi cuộc đời.

-Trường thiên: Tiểu thuyết dài

-Trung thiên: Tiểu thuyết ngắn

-Tỷ đệ luyến: Tình chị em

-Tiền hôn hậu ái: Cưới trước yêu sau

-Võng du: Truyện miêu tả song song giữa cuộc sống ảo trên mạng và ngoài đời thực của nhân vật.

-Xuyên không: Nhân vật vượt qua thời gian/ không gian đến một thời gian/ không gian khác

-HE: Happy Ending – Kết vui;

-SE: Sad Ending – Kết buồn;

-OE: Open Ending – Kết mở;

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT, TỪ LÓNG, TỪ MẠNG:

-GE: Good Ending – Kết ổn;

-BE: Bad Ending – Kết tệ

-419 = for one night = tình một đêm

-5555 = wu wu wu wu ~> đọc lên nghe như tiếng khóc

-666: 6 (liù) đồng âm với 溜 có nghĩa là tuyệt vời. Là một ngôn ngữ mạng rất thông dụng vì ‘6’ dễ gõ hơn. Khi viết nhiều số 6 chung với nhau thì thường là một câu cảm thán, khen ngợi.

A

-A phiến = Phim A (adult)

-AA: mỗi người trả một nửa tiền

-Ăn cơm mềm: Chỉ những người đàn ông bám váy vợ

-Ăn dấm chua = Ghen

-Bóng đèn = kỳ đà cản mũi

B

-BT = biến thái

-Bảo tiêu: Bảo vệ.

-Bạch nguyệt quang(Ánh trăng sáng): mối tình đầu. Cụm từ khởi nguồn từ tiểu thuyết “Hoa hồng đỏ và hoa hồng trắng” của Trương Ái Linh, ý chỉ một cô gái sáng rỡ như ánh trăng, là thứ không thể có được nhưng lại luôn tồn tại trong tim của mỗi người đàn ông.

-Bất quá: Tuy nhiên/ Mặc kệ/ chẳng qua

-Bất tri bất giác: 1) Thuận theo lẽ tự nhiên, không có sự can thiệp của lí trí (thường dùng)                       2) Không có kế hoạch sẵn mà bất thình lình bị động trong một thời gian. (ít dùng)

-Bất vi sở động: Không có hành động nào

-Bình hoa : Ví với cô gái xinh đẹp, quyến rũ. Đặc điểm của bình hoa là vẻ đẹp bề ngoài, sờ vào thì trơn loáng. Về hình dáng thì ở trên nở to, ở giữa thì thắt lại, xuống dưới thì cong lên no tròn. Một hình chữ S đầy đặn. Mọi thứ đều cực kỳ giống vẻ ngoài của một mỹ nữ – dáng người hấp dẫn, thân thể quyến rũ, làn da mịn màng, dung nhan xinh đẹp.Song giá trị của bình hoa thì không thực dụng, chỉ có thể dùng trang trí một góc, không lưu ý còn có thể rơi vỡ tan tành. Tựa như những cô gái xinh đẹp mà ngốc nghếch vô tích sự

C

-Cao trung: tương đương THPT ở VN (trong Cao trung chia thành 3 lớp tương ứng: lớp 10=cao nhất, lớp 11=cao nhị, lớp 12=cao tam)

-Cẩu huyết = máu chó: Những tình huống lặp đi lặp lại đến phát ngán hoặc quá nhàm chán

-Con vịt da giòn: 脆皮鸭 (cuì pí yā ) = cpy = caopiyan: một từ để chỉ Đam Mỹ

-Chân chó = Chỉ loại người hay xun xoe, nịnh nọt

-Chụp mã thí = Vỗ mông ngựa = Nịnh hót, tâng bốc

-CJ = Thuần khiết, Ngây thơ (từ mạng)

-CN = Xử nữ (từ mạng)

-Cua đồng: 河蟹 có nghĩa là bị xóa, bị che đi.  Vì vậy, “cua đồng” còn có nghĩa là không rõ ràng, mập mờ. Từ lóng, dùng để chỉ cảnh H.

Cư nhiên: có nghĩa Lại có thể, lại (tùy tình huống)

-Cơ hồ: Gần như

-Cuồng bá duệ: Điên cuồng, bá đạo, khí phách

-Canh hai: khoảng thời gian từ 21.00 – 23.00

-Cà tím: Khi chụp hình, bên Trung Quốc sẽ hô ‘cà tím’, vì chữ 茄子 (qiézi) khi phát âm thì miệng sẽ như đang cười nhe răng

-Chỉ biết chút da lông: Chỉ nhìn thấy bên ngoài, hạn hẹp, biết ít

-Chúng tinh phủng nguyệt: Trăng sao vây quanh, ý nói luôn được che chở, là cái rốn của vũ trụ

-Công Dã Tràng: Trong câu ca dao: “Dã Tràng xe cát bể Đông – Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì”

D

-Di tình biệt luyến: yêu một người rồi, sau đó lại ko yêu người đó nữa mà có tình yêu mới.

-Đi SHI = đi tử -> cách nói vui của từ đi chết

-Đăng đồ tử: yêu râu xanh

-Dĩ vãng: Như trước / trước đó

-Diễn viên tuyến 18’: tức là nhân vật phụ của phụ của phụ, không quan trọng, không nổi bật

-Đánh xà tùy côn thượng: Ngụ ý: Xem xét thời cơ,thuận theo tình thế mà có những hàng động đúng đắn, khôn ngoan để đạt được mục đích.

-Đội nón xanh : Bị cắm sừng

-Đố phu/Đố phụ: Người chồng/vợ hay ghen tuông

-Đồng tâm kết: Chuỗi nút thắt, thường thể hiện sự kết duyên, tình cảm gắn bó của vợ chồng đôi lứa

E

ED: “Bất lực” khụ, là nói về phương diện ấy ấy của nam ấy mà :”>

F

G

-GC = cao trào

-GD = gou yin = Câu dẫn = Dụ dỗ, quyến rũ

-GG = ge ge = ca ca

-Giảo hoạt: lắm gian mưu, quỷ quyệt 😀

-Gặp Chu công (hay Đánh cờ với Chu công): Đi ngủ và nằm mơ

H

-HHP = Ha ha point = Huyệt cười (từ mạng)

-Hll = Hoa lệ lệ = Tuyệt đẹp

-Hủ nữ = Những cô gái sùng bái, ủng hộ quan hệ nam x nam

-Hỗn đản: khốn nạn

-Hỗn: Lăn lộn

-Hưu nhàn: Giản dị

-Hậu tri hậu giác: Sau khi xem xét kỹ càng mới phát hiện ra

-Hoành đao đoạt ái: Một nhát đao cắt đứt ái tình, khiến mối tình tan vỡ. Ngụ ý: Chiếm đoạt người yêu của kẻ khác bằng vũ lực, biện pháp mạnh

-Hôi phi yên diệt : Tan thành tro bụi

-Hoa si: Bộ dáng mê mẩn cái đẹp, tóm lại là mê trai (gái)

-Hỗn huyết: Con lai

-Hư tình giả ý: giả dối, không có ý tốt, thành ngữ tương đương: Khẩu phật tâm xà

-Hữu kinh vô hiểm: Bị kinh sợ nhưng không gặp nguy hiểm

I

J

-JJ = ji ji = đệ đệ, chúng ta có thể hiểu là “cậu em nhỏ” của các zai =)))

-JQ = Jian qing = Gian tình = tình cảm mờ ám

-JS = Gian thương

K

-Khai hoàng khang: Những truyện cười có nội dung liên quan đến tình dục

-Khiết phích = Bệnh sạch sẽ

-Khủng long: Chỉ các cô gái có vẻ ngoài khó coi

-Kinh lý: giám đốc

-Kim cương vương lão ngũ(钻石王老五): Theo mình hiểu thì cụm từ này chỉ những người đàn ông độc thân có tiền, hoặc gia đình có tiền có thế. Kim cương tượng trưng cho sự cao quý và khan hiếm. Nên tóm lại, nó thường nhắc đến những người đàn ông kiệt xuất, còn độc thân, không chỉ giàu có mà còn đẹp trai, phong độ, tài giỏi, đạt chuẩn về mọi mặt.

-Không sai biệt lắm: Đã đến giờ/ đến lúc rồi/ đã đủ.

-Khốc: Cool

-Khẩu thị tâm phi: Miệng nói thế này, trong lòng lại nghĩ thế khác, không thống nhất với nhau

-Khiết phích: Bệnh thích sạch sẽ thái quá

-Khí xá công tâm: Huyệt khí xá nằm gần họng, là nơi không khí lưu thông. Khí xá công tâm là hiện tượng không khí dội ngược vào tim làm tức thở

-Kích tình: Tình cảm mãnh liệt

-Kính hoa thủy nguyệt: Hoa trong gương, trăng trong nước: Chỉ cảnh tượng huyền ảo, không có thật.

-Kinh hồng: Tư thái nhẹ nhàng phiêu dật, dung mạo giai mĩ

L

-LJ = Rác rưởi

-LR = Lạn nhân = kẻ tồi tệ

-Luyến đồng = thích trẻ con; luyến muội = thích em gái

-Lão bản: ông chủ

-Nguyên văn 舔狗(liếm cẩu): là một từ mạng, nó được sử dụng để mô tả cách làm hài lòng đối phương khi biết rằng đối phương không thích mình và không có thiện cảm gì.

-Lãnh nhược băng sương: Lạnh lùng như băng tuyết

-Lý trực khí tráng: Tương đương: Cây ngay không sợ chết đứng

M

-MM = mei mei = muội muội hoặc mỹ mi = em gái xinh đẹp

-Muộn tao nam = chỉ nam nhân bề ngoài lạnh lùng xa cách, khó tiếp cận, kỳ thực tình cảm nội tâm mãnh liệt như lửa

-Mệnh trung chú định : định mệnh sắp đặt

-Mười phần: Cực kỳ

-Mẫu bằng tử quý (tử bằng mẫu tấn): Mẹ vinh hiển nhờ con (con uy danh nhờ mẹ)

-Một chân: Nam nhân có ba chân *:”>*, vì thế các bạn Bông ví hai người có quan hệ tình cảm là có một chân

N

-Nam trư/ nữ trư: Chỉ nam chính nữ chính (thường) với nghĩa châm chọc

-NC = Não tàn

-Ngưu B(Ngưu bức): Trâu bò, giàu có, giỏi giang (nghĩa châm chọc)

-Nhĩ muội: một câu chửi thề của giới trẻ Tung Của bây giờ

-NND: Nhĩ nãi đích = nai nai de = Bà nội mi/Con bà nó/mụ nội nó…

-Ngoan thoại: Lời nói hung ác

-Nguyên lai: thì ra, hoá ra

Nửa điểm: Đây là cách nói nhấn mạnh, dịch “không hề” là được.

-Ni: Nay/Như vậy/ như thế nào/ hơn

-Nhượng: Làm

-Ngạch sinh sinh: Cứ nảy thêm mãi nghẹn/ mạnh mẽ/ cứng rắn

-Nghị vô phản cố: Đã làm việc gì quyết không do dự, quay đầu nhìn lại

-Ngũ lôi oanh đỉnh: Năm tia chớp cùng đánh vào đầu, ý nói phải chịu sự đả kích vô cùng lớn

-Nhất kiến chung tình: Vừa gặp đã yêu, tình yêu sét đánh

-Nhất kiến như cố: Lần đầu gặp mặt mà như bạn cũ lâu năm

-Nhật nguyệt vô quang: Khiến cho mặt trời và mặt trăng đều mất đi ánh sáng

-Nhất thanh nhị sở: Rõ ràng rành mạch

-Nhập thổ vi an: Xuống mồ, chết

-Nhuyễn ngọc ôn hương: Người đẹp

-Nội liễm: Ẩn mình, thu mình

-Như sí nhật kiêu dương: Như mặt trời gay gắt ngày đổ lửa

O

-OL: Office lady – nữ nhân viên văn phòng

-Oán ngẫu: Hôn nhân không hạnh phúc

-Oa oa: Đứa trẻ, đứa bé, trẻ con

P

-Phú nhị đại = Con ông cháu cha

-Phúc hắc: phúc = bụng, hắc = đen, phúc hắc = bụng dạ đen tối/Giảo hoạt, gian xảo, nham hiểm…

-Phi khanh bất thú: không phải nàng/chàng, ta sẽ không cưới

-PK = Player Killer: nôm na là đồ sát (game)

-PP = mông (từ mạng)

-Phôi đản: trứng thối

-Phảng phất: Giống như

Phi thường: nghĩa là rất, vô cùng, hết sức…Tiếng Việt cũng có từ “phi thường” nhưng nghĩa khác.

Q

-QJ = Cưỡng gian

-Quang côn = độc thân

Quyệt miệng: bĩu môi/ mĩm môi

-Quan Âm sống: Chỉ nữ tử có dung nhan đẹp, có tấm lòng lương thiện, luôn giúp đỡ những người gặp nạn như Phật Bà Quan Âm

-Quan miện đường hoàng: Đường đường chính chính

-Quyền khuynh triều dã: Trong tay nắm quyền hành to lớn

R

-RP = Nhân phẩm/ vận may

-RMB: Đồng Nhân dân tệ của TQ

-Rắm cầu vồng: một từ ngữ mạng, khởi nguồn từ năm 2017. Ý nghĩa là fan luôn ca tụng thần tượng rằng họ là báu vật, chỗ nào cũng tốt. Nghĩa đen là cho dù thần tượng của họ có đánh rắm thì rắm phát ra cũng biến thành cầu vồng bảy màu.

S

-SB = ngu quá

-SL = sắc lang = dê già, dê cụ

-Sa điêu: Chim ngốc => ngu ngốc

-Shamate: Shamate là phong cách du nhập vào Trung Quốc từ năm 2008, các nhóm nhạc Rock lúc đó “chạy theo hình tượng” này một cách mù quáng, tóc để dài, ăn mặc có phần diêm dúa, trang điểm đậm.

-Sơ trung: Tương tự như cấp hai ở Việt Nam, từ lớp 7 tới lớp 9 (Sơ trung chia làm 3 lớp tương ứng: lớp 7 = sơ nhất, lớp 8 = sơ nhị, lớp 9 = sơ tam)

-Sơn trân hải vị: Món ngon vật lạ

-Sủng vật: Vật cưng

T

-Tổng tài: tổng giám đốc or CEO

-Thẳng nam = đàn ông có giới tính bình thường

-Thuần chân: Ngây thơ

-Tiểu Bạch: Chỉ loại người ngây thơ, ngu ngốc, đầu óc trì trệ

-Tiểu bạch kiểm = trai bao/ những chàng trai trắng trẻo (thường mang nghĩa châmchọc)

-Tiểu chính thái = shotaro = những chàng trai/ bé trai ngây thơ

-Tiểu dạng: Dùng để gọi một chàng trai với ý khinh thường

-Tiểu bất điểm: Chỉ sự bé nhỏ, không đáng để mắt đến

-Tiểu khai = Đại gia

-Tiểu mật = bồ nhí

-Tiểu tam = kẻ thứ ba (nữ) xen vào chuyện tình của hai người

-Tiểu thí hài = Người trẻ tuổi, nhóc con

-Tiểu Tức Phụ= Con dâu, cháu dâu

-TM: Tha mụ = Mẹ nó

-TMD: Tha mụ đích = Mẹ nó chứ, mẹ nó, con bà nó, mụ nội nó…

-TNND: Tha nãi nãi đích = Bà nội nó chứ

-Thao : M kiếp

-Ta kháo: KHÁO, phiên âm TQ là /kào/ tương đương với từ F*CK trong tiếng Anh

-Thảo nê mã: Từ hài âm trên mạng của F*ck your mother, cũng là tên của một loại vật hư cấu có hình dạng như con lạc đà nhưng mà lại được xếp vào loại ngựa+_+|||

-Tra nam = gã đàn ông tồi tệ

-Trạch nữ = những cô gái lập dị, có sở thích ngồi nhà suốt ngày đọc truyện, xem phim, vv và vv…

-Trang B, giả B: Ra vẻ có học vấn, giàu có, đạo mạo

-Trình Giảo Kim: ý chỉ kỳ đà cản mũi.

-Tựa hồ: Giống như là/ có vẻ như là

-Tràng cảnh: Cảnh tượng

-Tiểu hắc ốc: phòng nhỏ tối đen để nhốt người

-Tam cô lục bà: Bà tám, nhiều chuyện

-Tâm như chỉ thủy: Tâm như nước chảy, ý chỉ trạng thái tình cảm bình tĩnh yên ả

-Tam sinh hữu hạnh: Ba đời có phúc, Tam sinh bất hạnh: Ba đời vô phúc

-Tầm hoa vấn liễu: Chơi bời, trêu hoa ghẹo nguyệt

-Tề nhân chi phúc: Chỉ cuộc sống giàu sang, phú quý,nhiều con cháu

-Tâm lộ: Con đường trong lòng

-Thâm tàng bất lộ cẩu: Cố tình dấu diếm, không để lộ ra bản chất xấu xa của mình

-Thân bất do kỷ: Không tự chủ được thân thể

-Thiên mã hành không: Ý tưởng, suy nghĩ dồi dào, phong phú, không bị bó hẹp

-Thực sắc tính dã: Trong sinh mệnh có hai việc không thể không có: ăn uống và nam nữ. Một cái là vấn đề về cuộc sống, một cái là vấn đề về giới tính

-Tùy tâm sở dục: Tùy ý làm những gì mình muốn

U

V

-Vương bát đản: lưu manh

-Vô sự bất đăng tam bảo điện: Không có chuyện cần giúp thì không tìm đến

-Vô năng vi lực: Bất lực, bó tay không thể xoay chuyển tình thế

-Vong tình khí ái: Quên tình cảm, bỏ yêu thương

W

-WS = Bỉ ổi (từ mạng)

-WSN = Gã bỉ ổi

X

-XB = Tiểu Bạch = Người ngây thơ

-XDJM = Huynh đệ tỷ muội

-XE = Tà ác

-Xử Nữ/Nam: Nữ/Nam còn trinh:)

-Xu chi nhược vụ: Thoát ý: Chạy theo như vịt, dùng để nói về tình huống nhiều chàng trai (cô gái) cùng theo đuổi một người khác phái

Y

-YD: Ý dâm = suy nghĩ bất chính = Dâm đãng

-YY: Tự sướng, tự tưởng tượng

-yêm = tao, tui;

-Y nguyên : vẫn như cũ

-Yên hoa: Pháo hoa

Z

Author:

Một chiếc Yue tập tành Edit (⁄ ⁄•⁄ω⁄•⁄ ⁄)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s