Posted in Không phân loại

Tất Tần Tật Về Edit Truyện Showbiz TQ


Cue là gì?

Cue là nhắc đến, bóng gió, bẻ lái, dẫn dắt một người/ một sự việc không liên quan đến vấn đề đang bình luận, tranh luận.

V lam là gì?

V lam hay tích xanh là các tài khoản chính thống, được hệ thống mạng chứng thực chính chủ, có sức ảnh hưởng lớn. Tương tự như những tài khoản chính thống ở Việt Nam được tích xanh trên facebook như VTV, VTC,… Ở Trung Quốc là những trang/ tài khoản như CCTV, CCTV4, Nhật báo nhân dân,….Ngũ đại tạp chí, các trang nhạc QQ music, Võng Dịch Vân,….

Stream là gì?

Là tập trung xem 1 video/ chương trình nào đó nhằm tạo số liệu người xem cao hơn thực tế.

Vote là gì?

Vote là bình chọn.

View là gì?

View là lượt xem.

Truy tinh là gì?

Người hâm mộ theo đuổi minh tinh.

Yxh là gì?

Yxh là doanh tiêu hào mà bên mình thường gọi là blogger. Ở Trung Quốc yxh — doanh tiêu hào thường được hiểu là những tài khoản, những blogger lên tin bài bát quái để phục vụ PR, marketing cho một ca sĩ/ diễn viên nào đó cần được tẩy trắng/ bơm nước.

Trà xanh là gì?

Trà xanh (绿茶婊 — Hán Việt: Lục trà biểu) là từ lóng của cộng đồng mạng Trung Quốc, ám chỉ những cô gái tỏ vẻ trong sáng, ngây thơ nhưng thật ra rất thủ đoạn và đầy toan tính.

Là một người chuyên hóng hớt giải trí Hoa ngữ mà không hệ thống thuật ngữ dành riêng cho dân đu Cbiz, thích ăn dưa, hóng thị này là sai lắm nè.

Tra nam là gì?

là một danh từ dùng để chỉ thể loại nam giới có nhân cách xấu xa, lưu manh, những gã đàn ông yêu râu xanh tồi tệ bỉ bổi chuyên lừa gạt hiếp bức phụ nữ.

— Review Trung Quốc —

Cao phú soái là gì?

Là những người cao, giàu và đẹp trai.

Phú nhị đại là gì?

Phú nhị đại = kẻ may mắn được sinh ra trong một gia đình nhiều tiền lắm của, kiểu thiếu gia í :”>
Như Hồng Mai đóng góp chính là kẻ lắm tiền đời 2 = con đại gia ^^

Bạch liên hoa là gì?

Bạch liên hoa/ hoa sen trắng/ tiểu bạch thỏ dùng để chỉ những người tâm cơ nhưng luôn bày ra dánh vẻ vô tội, ngây thơ, không biết gì.

“Bơm nước” là gì?

Bơm nước là dùng tiền để mua số liệu, tăng thực tích, thổi phồng về giá trị truyền thông của một minh tinh nào đó.

Tẩy trắng là gì?

Tẩy trắng là dùng nhiều nick nhân danh người qua đường/ có cái nhìn khách quan để che mờ, làm mất những vết nhơ, những hành động kém văn hóa cho 1 ngôi sao nào đó.

Giang cư mận là gì?

Giang cư mận là cách nói lái của Cư dân mạng — netizen.

Lưu lượng là gì?

Từ tiếp theo trong hệ thống thuật ngữ dành riêng cho dân đu Cbiz, thích ăn dưa, hóng thị mà Review Trung Quốc muốn gửi tới bạn chính là “lưu lượng”.

Lưu lượng là cụm từ đặc biệt dành riêng cho những minh tinh sở hữu lượng fan hâm mộ hùng hậu. Cách để nhận biết lưu lượng chính là các ngôi sao này xuất hiện ở bất cứ đâu cũng gây sự chú ý lớn, đóng phim điện ảnh sẽ đem lại doanh thu phòng vé lớn, đóng phim truyền hình sẽ ra được tỷ suất người xem cao, tin tức gì mới cũng sẽ được làm truyền với tốc độ “bàn thờ”, chỉ cần một chút động tĩnh dù chỉ là nhỏ nhất cũng có thể thu hút lương lớn người quan tâm, theo dõi….

Những cụm từ đi cùng phổ biến với lưu lượng có thể kể đến như: Lưu lượng minh tinh, lưu lượng tiểu sinh, lưu lượng hoa đán,…

Đời trước có:

· Tứ đại thiên vương gồm 4 minh tinh Hồng Kông là Trương Học Hữu, Lưu Đức Hoa, Quách Phú Thành và Lê Minh

· Tứ Đại Hoa Đán là tên gọi của 4 nữ diễn viên nổi tiếng nhất của Đại Lục từ năm 2002 bao gồm Từ Tịnh Lôi, Châu Tấn, Triệu Vy và Chương Tử Di. Năm 2004, tờ Nam Đô thêm vào 2 diễn viên nổi tiếng Phạm Băng Băng và Lý Băng Băng. Nên mới có tên gọi “Tứ Đán Song Băng”.

· Tứ đại tiểu sinh đời đầu bao gồm: Lục Nghị, Lý Á Bằng, Hoàng Lỗi, Hồ Binh

Hiện tại có:

· Tứ đại: “Tứ đại lưu lượng tiểu sinh” luôn dùng để chỉ Lộc Hàm, Dương Dương, Lý Dịch Phong và Ngô Diệc Phàm. Trong khi đó “tứ đại lưu lượng tiểu hoa” là Lưu Thi Thi, Đường Yên, Dương Mịch, Triệu Lệ Dĩnh.

· Tam tiểu đều thuộc về nhóm nhạc quốc dân — TFBOYS gồm Vương Tuấn Khải, Vương Nguyên, Dịch Dương Thiên Tỉ.

· Song đỉnh là Hai lưu lượng đỉnh cấp: Thái Từ Khôn, Chu Nhất Long.

· Tam bạo bạo (Ba diễn viên bạo hồng trong hè 2019): Lý Hiện, Tiêu Chiến, Vương Nhất Bác.

— Review Trung Quốc —

Thanh y là gì?

Thanh y là người diễn xuất tốt, là những minh tinh dùng thực lực và tác phẩm để nói chuyện.

Tiểu thịt tươi là gì?

Tiểu thịt tươi là cụm từ mà giới giải trí Hoa ngữ dùng để gọi các chàng trai trẻ mới nổi, rất hot trong giới trẻ Trung Quốc cũng như quốc tế.

Sao tác couple là gì?

Sao tác couple là hình thức tạo ra những cặp đôi yêu nhau ảo để tăng sức hút cho chương trình/ một bộ phim.

Siêu thoại là gì?

Là những bài viết, nhưng post, những topic thu hút sự chú ý lớn từ người dùng mạng xã hội.

Bạo là gì?

Tác phẩm/ minh tinh nổi tiếng, thu hút sự chú ý lớn.

Phong sát là gì?

Phong sát một cơ quan tổ chức hay một cá nhân nào đó dùng quyền lực của mình để phong bế nghệ sĩ, không cho nghệ sĩ xuất hiện trước công chúng, ngăn chặn tài nguyên đến với nghệ sĩ.

Hắc gì gì?

Hắc là dùng hệ thống chiêu trò, bài viết để hạ bệ, công kích, chèn ép đối thủ.

Xé là gì?

Xé là hành động tạo ra các bài viết mang tính công kích, bôi xấu, bóc phốt, máng chửi đối thủ. Xé là câu chuyện fanwar thường xuyên xảy ra trong cộng đồng hâm mộ.

Thủy quân là gì?

Thủy quân: những tài khoản trên internet, được mua chuộc và kiểm soát để giúp đỡ nghệ sĩ. Ví dụ như tăng follow cho weibo nghệ sĩ, cãi thay, bảo vệ cho nghệ sĩ, hắc đối thủ của nghệ sĩ…

— Review Trung Quốc —

Hắc hồng là gì?

Tự bêu xấu, nổi tiếng bằng scandal

Thủy quân là gì?

Dùng nick clone/ blogger để tạo nhiệt độ/ tẩy trắng cho mình, thổi phồng giá trị thật của bản thân. Bên cạnh đó cũng có những nghệ sĩ dùng nước bọt của cư dân mạng để dìm đối thủ thông qua những bài viết định hướng dư luận.

Bạn có biết trong năm 2019 hệ thống thuật ngữ dành riêng cho dân đu Cbiz, thích ăn dưa, hóng thị đã bổ sung thêm từ “thủy hậu” để chỉ hành động bơm nước, mua giải của Địch Lệ Nhiệt Ba chưa?

Tống nghệ là gì?

Tống nghệ là các show truyền hình

Tuyết tàng là gì?

Nghệ sĩ bị chính công ty chủ quản ghét bỏ, đóng băng mọi hoạt động

Khuê mật là gì?

Khuê mật là bạn thân chí cốt.

Tuyến 18 là gì?

Tuyến 18 là diễn viên kém nổi, thường đóng vai phụ hoặc web drama mì ăn liền.

Kim chủ là gì?

Kim chủ là người đứng sau làm bảo kê, bệ đỡ, chống lưng cho nghệ sĩ bằng tiền hoặc quyền lực trong giới giải trí.

Fan độc duy là gì?

Là fan chỉ thích duy nhất một thành viên trong nhóm.

Fan tư sinh là gì?

Là fan cuồng có những hành động xâm phạm nghiêm trọng đến quyền tự do cá nhân của nghệ sĩ.

— Review Trung Quốc —

Đại ngôn là gì?

Đại diện quảng bá cho một thương hiệu nào đó.

Hậu hội viện là gì?

Hậu hội viện là tên gọi khác của fandom, cộng đồng người hâm mộ.

Đại fan là gì?

Fan lớn, có lượng follow cao, sức ảnh hưởng lớn trong cộng đồng fan hâm mộ của nghệ sĩ nào đó. Trong C-Biz, đại fan thậm chí còn thường xuyên liên lạc với phòng làm việc hoặc chính các nghệ sĩ để định hướng hành động cho fan, đem lại lợi ích cao nhất cho nghệ sĩ.

NGUỒN

100 THUẬT NGỮ CBIZ

Posted in Không phân loại

Sơ Trung, Cao Trung Bên TQ Là Cấp Mấy Bên VN?


Dạo này Yue đang Edit truyện Thanh xuân vườn trường, bỗng nhiên bị sượng trân vụ cấp bậc học của TQ khi chuyển sang VN mình
Tức quá nên làm luôn 1 post tổng hợp lại để cho dễ Edit!

Hệ thống giáo dục Trung Quốc thực hiện mô hình 3-6–3–3–3/4
Bao gồm:
3 năm mầm non6 năm tiểu học3 năm THCS3 năm THPT /học nghề, 2 hoặc 3 năm cao đẳng hoặc4 năm đại học .
Trong đó:
Ấu nhi viên: Lớp nhà trẻ từ 3->6 tuổi

Tiểu ban – lớp nhỏ: Tương đương lớp mầm ở VN
Trung ban – lớp vừa: Lớp chồi ở VN

Đại ban – lớp lớn: Lớp lá ở VN


Giáo dục tiểu học: Cho học sinh từ 6 đến 11 tuổi gồm 6 lớp từ thấp đến cao:
Nhất niên cấp: Lớp 1
Nhị niên cấp: Lớp 2
Tam niên cấp: Lớp 3
Tứ niên cấp: Lớp 4
Ngũ niên cấp: Lớp 5
Lục niên cấp: Lớp 6


Giáo dục phổ thông dành cho học sinh từ 12-17 tuổi gồm:

Bậc Sơ Trung = THCS ở VN:

Sơ nhất: Lớp 7

Sơ nhị: Lớp 8

Sơ tam: Lớp 9

Sau đó tới bậc Cao Trung = THPT ở VN:

Cao nhất: Lớp 10

Cao nhị: Lớp 11

Cao tam: Lớp 12

Giáo dục đại học và dạy nghề: Tốt nghiệp cao trung, có thể thi vào đại học:


Trung đẳng, trung chuyên: Trung cấp ở VN~học 2, 3 năm

Cao chức: Cao đẳng~học 2, 3 năm


Bản khoa: Đại học cơ bản~học 4 năm (học xong tốt nghiệp lấy bằng cử nhân)

Đại chuyên: Đại học chuyên khoa~học 2, 3 năm (là học lấy bằng thạc sĩ, tiến sĩ)


CHÚ Ý CHÚ Ý CHÚ Ý:

Trong khi edit sẽ hay gặp: Nhất Trung, Nhị Trung, Tam Trung, Thất Trung.. Đó không phải là cấp bậc lớp, mà là tên trường.Nhất Trung=Truờng Trung học (THPT) số 1, tương tự nhị, tam, thất là Trường Trung học (THPT) số2, 3, 7.. Giống như hay gặp A đại, B đại, Quân đại.. nghĩa là Đại học A, Đại học B, Đại học quân sự..

[Theo hình ảnh bậc Mẫu giáo chỉ có 1 năm là do so sánh từ lúc 5tuổi, còn mô hình giáo dục thì bắt đầu từ 3 tuổi, nên mới là 3 năm đó]Chuyên sâu hơn:

  • Bậc tiểu học: là chế độ giáo dục bắt buộc được nhà nước bảo trợ.
  • Bậc trung học: Gồm trung học phổ thông và trung học dạy nghề. Trung học phổ thông kéo dài 6 năm gồm giai đoạn sơ trung và cao trung. Trung học dạy nghề kéo dài 3 năm do 3 loại trường đảm nhiệm là: Trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và dạy nghề.
  • Giáo dục bậc cao= đại học: Thường là 4 năm bao gồm nhiều nghành nghề khác nhau do các trường của nhà nước và trường tư thục thực hiện.

– Giáo dục bậc cao (đại học): Đối với chương trình đại học, có các khóa học nghề cũng như các khóa học cấp bằng đại học, sau đại học, và tiến sỹ.

Sinh viên theo học cử nhân sẽ học trong vòng 4-5 năm, chương trìnhThạc sỹ kéo dài 2-3 năm và tiến sỹ trong 3 năm thi đậu thì được cấp bằng.


Giáo dục đại học do các trường đại học, cao đẳng, các viện và các trường cao đẳng nghề đảm nhiệm. Các cơ sở đào tạo này thực hiện các nghiên cứu khoa học và học thuật, cung cấp các dịch vụ xã hội và các các khóa học cho sinh viên.


Để vào trường đại học hay cao đẳng, các sinh viên cần thi đại học – thường diễn ra vào tháng Bảy hàng năm.


Việc sinh viên đỗ đại học hay không tuỳ thuộc vào số lượng thí sinh tham dự kì thi đại học và điểm của bài thi, vì vậy vào được đại học đối với sinh viên Trung Quốc cũng là sự cạnh tranh khá lớn.

Những sinh viên không đỗ đại học có thể vào các trường cao đẳng tư nếu muốn tiếp tục việc học tập.

TỔNG KẾT: NHỚ SƠ TRUNG, CAO TRUNG THÔI, NHỚ CHI NHIỀU =))


Nguồn: GG, maihuong, avi. Edu.vn, duhoctrungquoc.org.vn

ẢNH ĐỘNG WP/PP ĐẸP

Hình ảnh động dây ngang đẹp cho WP/PP

Hình ảnh động dây ngang part2

TIPS WP

Posted in Không phân loại

[Tổng hợp] Một vài thuật ngữ thông dụng trong tiểu thuyết Trung Quốc


Nguồn thuật ngữ TQ

Thuật ngữ showbiz TQ

LƯU Ý: Cái này mình tổng hợp từ FB,GG,WP đủ nơi. Nguồn không xác định.

Cách tốt nhất là bạn bấm tổ hợp phím: Ctrl+A+F rồi ghi từ cần tìm search cho lẹ.

Bắt đầu với THỂ LOẠI:

-3S: Sắc- Sạch- Sủng

Bách hợp: nữ x nữ

-Cán bộ cao cấp: Con ông cháu cha, nói chung là liên quan đến quan trường

-Cung đấu: Đấu đá tranh đoạt trong cung đình

-Cường thủ hào đoạt: Cưỡng ép, chiếm đoạt

-Cổ phong nhã vận: Viết theo kiểu thanh nhã, lối cổ xưa

-Dị giới/ dị giới nguyên thủy: Thế giới khác / Thế giới khác trong bối cảnh nguyên thủy

-Đam mỹ: nam x nam

-Đồng nhân: Thể loại truyện lấy bối cảnh từ truyện tranh, phim ảnh, phim hoạt hình, hoặc một câu chuyện nào đó có sẵn. Nhân vật chính có thể là nhân vật đến từ thế giới hiện thực hoặc một nhân vật hoàn toàn mới trong câu chuyện đó.

-Điền văn: Hay còn gọi là văn cày ruộng, những câu chuyện thuộc dạng 1+1=2, không có cao trào, nút thắt, chỉ xoay quanh cuộc sống hằng ngày của nhân vật, bình thản, chầm chậm.

-Hào môn thế gia: Nhà giàu quyền thế

-Hắc đạo/ Hắc bang: Xã hội đen

-Huyền huyễn: Truyện có yếu tố phép thuật, kỳ ảo… được đặt trong bối cảnh siêu tưởng (tiên giới, ma giới…)

-Incest: Truyện có yếu tố loạn luân

-Ngược: Nhân vật bị hành hạ về thể xác (Ngược thân) hoặc tinh thần (Ngược tâm)

-Nhân thú *hàng hiếm*: khụ là…. người với thú

-Nữ tôn: Truyện mang tư tưởng trọng nữ khinh nam, nữ chính thường rất men lì còn nam thì ngược lại… hic…

-Nữ hiệp: Gần giống như nữ tôn, thường liên quan đến đấu đá giang hồ

-Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

-Nữ truy nam: Nữ theo đuổi nam

-Nữ phụ văn:  Nữ 9 xuyên vào sách, và xuyên vào làm nhân vật nữ phụ trong sách chứ không phải nhân vật nữ chính.

-NP = n ‘person’ (people); 1 nữ nhiều nam; 1 nam nhiều nữ hoặc nhiều nữ nhiều nam. Ngoài ra np có thể ám chỉ quan hệ yêu đương hay quan hệ trên giường (rất khủng khiếp a >.

-Phản xuyên: Nhân vật đến từ một thời gian/ không gian khác

-Quân nhân văn: Truyện có đề tài liên quan đến quân nhân

-Sư đồ luyến/ sư sinh luyến: Tình sư phụ đồ đệ/ học sinh thầy giáo

-Sủng: Ngược lại với ngược 

-Sắc : Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

-SM : Có thể là Sadist & Masochist (Người bạo dâm (hay ác dâm) và người khổ dâm (hay thống dâm))Hoặc là Servant & Master (Người hầu & chủ nhân), thể hiện mối liên hệ giữa một cặp người trong đó một người thích thú được hành hạ người khác và người kia lại thích bị người khác hành hạ, có thể ám chỉ mối quan hệ liên quan tới tình dục hoặc không. SM là cách viết ngắn gọn hơn cho 2 từ trên vì nó gộp luôn thành một từ: Sadomasochism (hiện tượng ác-thống dâm lẫn lộn).

-Thanh mai trúc mã: Hai nhân vật chính là bạn từ bé

-Thanh xuân vườn trường: Học đường, cuộc sống sinh viên

-Thanh xuyên: Vượt thời gian về triều đại nhà Thanh

-Thanh thủy văn: Cốt truyện nhẹ nhàng (giống điền văn ấy)

-Tiên hiệp, tu chân: Truyện có yếu tố thần tiên, tu đạo.

-Trọng sinh: Nhân vật chết đi rồi sống lại hoặc “nhập” vào một cơ thể khác

-Trùng sinh: Là sống lại vào chính cơ thể của mình tại một thời điểm trong quá khứ, để thay đổi cuộc đời.

-Trường thiên: Tiểu thuyết dài

-Trung thiên: Tiểu thuyết ngắn

-Tỷ đệ luyến: Tình chị em

-Tiền hôn hậu ái: Cưới trước yêu sau

-Võng du: Truyện miêu tả song song giữa cuộc sống ảo trên mạng và ngoài đời thực của nhân vật.

-Xuyên không: Nhân vật vượt qua thời gian/ không gian đến một thời gian/ không gian khác

-HE: Happy Ending – Kết vui;

-SE: Sad Ending – Kết buồn;

-OE: Open Ending – Kết mở;

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT, TỪ LÓNG, TỪ MẠNG:

-GE: Good Ending – Kết ổn;

-BE: Bad Ending – Kết tệ

-419 = for one night = tình một đêm

-5555 = wu wu wu wu ~> đọc lên nghe như tiếng khóc

-666: 6 (liù) đồng âm với 溜 có nghĩa là tuyệt vời. Là một ngôn ngữ mạng rất thông dụng vì ‘6’ dễ gõ hơn. Khi viết nhiều số 6 chung với nhau thì thường là một câu cảm thán, khen ngợi.

A

-A phiến = Phim A (adult)

-AA: mỗi người trả một nửa tiền

-Ăn cơm mềm: Chỉ những người đàn ông bám váy vợ

-Ăn dấm chua = Ghen

-Bóng đèn = kỳ đà cản mũi

B

-BT = biến thái

-Bảo tiêu: Bảo vệ.

-Bạch nguyệt quang(Ánh trăng sáng): mối tình đầu. Cụm từ khởi nguồn từ tiểu thuyết “Hoa hồng đỏ và hoa hồng trắng” của Trương Ái Linh, ý chỉ một cô gái sáng rỡ như ánh trăng, là thứ không thể có được nhưng lại luôn tồn tại trong tim của mỗi người đàn ông.

-Bất quá: Tuy nhiên/ Mặc kệ/ chẳng qua

-Bất tri bất giác: 1) Thuận theo lẽ tự nhiên, không có sự can thiệp của lí trí (thường dùng)                       2) Không có kế hoạch sẵn mà bất thình lình bị động trong một thời gian. (ít dùng)

-Bất vi sở động: Không có hành động nào

-Bình hoa : Ví với cô gái xinh đẹp, quyến rũ. Đặc điểm của bình hoa là vẻ đẹp bề ngoài, sờ vào thì trơn loáng. Về hình dáng thì ở trên nở to, ở giữa thì thắt lại, xuống dưới thì cong lên no tròn. Một hình chữ S đầy đặn. Mọi thứ đều cực kỳ giống vẻ ngoài của một mỹ nữ – dáng người hấp dẫn, thân thể quyến rũ, làn da mịn màng, dung nhan xinh đẹp.Song giá trị của bình hoa thì không thực dụng, chỉ có thể dùng trang trí một góc, không lưu ý còn có thể rơi vỡ tan tành. Tựa như những cô gái xinh đẹp mà ngốc nghếch vô tích sự

C

-Cao trung: tương đương THPT ở VN (trong Cao trung chia thành 3 lớp tương ứng: lớp 10=cao nhất, lớp 11=cao nhị, lớp 12=cao tam)

-Cẩu huyết = máu chó: Những tình huống lặp đi lặp lại đến phát ngán hoặc quá nhàm chán

-Con vịt da giòn: 脆皮鸭 (cuì pí yā ) = cpy = caopiyan: một từ để chỉ Đam Mỹ

-Chân chó = Chỉ loại người hay xun xoe, nịnh nọt

-Chụp mã thí = Vỗ mông ngựa = Nịnh hót, tâng bốc

-CJ = Thuần khiết, Ngây thơ (từ mạng)

-CN = Xử nữ (từ mạng)

-Cua đồng: 河蟹 có nghĩa là bị xóa, bị che đi.  Vì vậy, “cua đồng” còn có nghĩa là không rõ ràng, mập mờ. Từ lóng, dùng để chỉ cảnh H.

Cư nhiên: có nghĩa Lại có thể, lại (tùy tình huống)

-Cơ hồ: Gần như

-Cuồng bá duệ: Điên cuồng, bá đạo, khí phách

-Canh hai: khoảng thời gian từ 21.00 – 23.00

-Cà tím: Khi chụp hình, bên Trung Quốc sẽ hô ‘cà tím’, vì chữ 茄子 (qiézi) khi phát âm thì miệng sẽ như đang cười nhe răng

-Chỉ biết chút da lông: Chỉ nhìn thấy bên ngoài, hạn hẹp, biết ít

-Chúng tinh phủng nguyệt: Trăng sao vây quanh, ý nói luôn được che chở, là cái rốn của vũ trụ

-Công Dã Tràng: Trong câu ca dao: “Dã Tràng xe cát bể Đông – Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì”

D

-Di tình biệt luyến: yêu một người rồi, sau đó lại ko yêu người đó nữa mà có tình yêu mới.

-Đi SHI = đi tử -> cách nói vui của từ đi chết

-Đăng đồ tử: yêu râu xanh

-Dĩ vãng: Như trước / trước đó

-Diễn viên tuyến 18’: tức là nhân vật phụ của phụ của phụ, không quan trọng, không nổi bật

-Đánh xà tùy côn thượng: Ngụ ý: Xem xét thời cơ,thuận theo tình thế mà có những hàng động đúng đắn, khôn ngoan để đạt được mục đích.

-Đội nón xanh : Bị cắm sừng

-Đố phu/Đố phụ: Người chồng/vợ hay ghen tuông

-Đồng tâm kết: Chuỗi nút thắt, thường thể hiện sự kết duyên, tình cảm gắn bó của vợ chồng đôi lứa

E

ED: “Bất lực” khụ, là nói về phương diện ấy ấy của nam ấy mà :”>

F

G

-GC = cao trào

-GD = gou yin = Câu dẫn = Dụ dỗ, quyến rũ

-GG = ge ge = ca ca

-Giảo hoạt: lắm gian mưu, quỷ quyệt 😀

-Gặp Chu công (hay Đánh cờ với Chu công): Đi ngủ và nằm mơ

H

-HHP = Ha ha point = Huyệt cười (từ mạng)

-Hll = Hoa lệ lệ = Tuyệt đẹp

-Hủ nữ = Những cô gái sùng bái, ủng hộ quan hệ nam x nam

-Hỗn đản: khốn nạn

-Hỗn: Lăn lộn

-Hưu nhàn: Giản dị

-Hậu tri hậu giác: Sau khi xem xét kỹ càng mới phát hiện ra

-Hoành đao đoạt ái: Một nhát đao cắt đứt ái tình, khiến mối tình tan vỡ. Ngụ ý: Chiếm đoạt người yêu của kẻ khác bằng vũ lực, biện pháp mạnh

-Hôi phi yên diệt : Tan thành tro bụi

-Hoa si: Bộ dáng mê mẩn cái đẹp, tóm lại là mê trai (gái)

-Hỗn huyết: Con lai

-Hư tình giả ý: giả dối, không có ý tốt, thành ngữ tương đương: Khẩu phật tâm xà

-Hữu kinh vô hiểm: Bị kinh sợ nhưng không gặp nguy hiểm

I

J

-JJ = ji ji = đệ đệ, chúng ta có thể hiểu là “cậu em nhỏ” của các zai =)))

-JQ = Jian qing = Gian tình = tình cảm mờ ám

-JS = Gian thương

K

-Khai hoàng khang: Những truyện cười có nội dung liên quan đến tình dục

-Khiết phích = Bệnh sạch sẽ

-Khủng long: Chỉ các cô gái có vẻ ngoài khó coi

-Kinh lý: giám đốc

-Kim cương vương lão ngũ(钻石王老五): Theo mình hiểu thì cụm từ này chỉ những người đàn ông độc thân có tiền, hoặc gia đình có tiền có thế. Kim cương tượng trưng cho sự cao quý và khan hiếm. Nên tóm lại, nó thường nhắc đến những người đàn ông kiệt xuất, còn độc thân, không chỉ giàu có mà còn đẹp trai, phong độ, tài giỏi, đạt chuẩn về mọi mặt.

-Không sai biệt lắm: Đã đến giờ/ đến lúc rồi/ đã đủ.

-Khốc: Cool

-Khẩu thị tâm phi: Miệng nói thế này, trong lòng lại nghĩ thế khác, không thống nhất với nhau

-Khiết phích: Bệnh thích sạch sẽ thái quá

-Khí xá công tâm: Huyệt khí xá nằm gần họng, là nơi không khí lưu thông. Khí xá công tâm là hiện tượng không khí dội ngược vào tim làm tức thở

-Kích tình: Tình cảm mãnh liệt

-Kính hoa thủy nguyệt: Hoa trong gương, trăng trong nước: Chỉ cảnh tượng huyền ảo, không có thật.

-Kinh hồng: Tư thái nhẹ nhàng phiêu dật, dung mạo giai mĩ

L

-LJ = Rác rưởi

-LR = Lạn nhân = kẻ tồi tệ

-Luyến đồng = thích trẻ con; luyến muội = thích em gái

-Lão bản: ông chủ

-Nguyên văn 舔狗(liếm cẩu): là một từ mạng, nó được sử dụng để mô tả cách làm hài lòng đối phương khi biết rằng đối phương không thích mình và không có thiện cảm gì.

-Lãnh nhược băng sương: Lạnh lùng như băng tuyết

-Lý trực khí tráng: Tương đương: Cây ngay không sợ chết đứng

M

-MM = mei mei = muội muội hoặc mỹ mi = em gái xinh đẹp

-Muộn tao nam = chỉ nam nhân bề ngoài lạnh lùng xa cách, khó tiếp cận, kỳ thực tình cảm nội tâm mãnh liệt như lửa

-Mệnh trung chú định : định mệnh sắp đặt

-Mười phần: Cực kỳ

-Mẫu bằng tử quý (tử bằng mẫu tấn): Mẹ vinh hiển nhờ con (con uy danh nhờ mẹ)

-Một chân: Nam nhân có ba chân *:”>*, vì thế các bạn Bông ví hai người có quan hệ tình cảm là có một chân

N

-Nam trư/ nữ trư: Chỉ nam chính nữ chính (thường) với nghĩa châm chọc

-NC = Não tàn

-Ngưu B(Ngưu bức): Trâu bò, giàu có, giỏi giang (nghĩa châm chọc)

-Nhĩ muội: một câu chửi thề của giới trẻ Tung Của bây giờ

-NND: Nhĩ nãi đích = nai nai de = Bà nội mi/Con bà nó/mụ nội nó…

-Ngoan thoại: Lời nói hung ác

-Nguyên lai: thì ra, hoá ra

Nửa điểm: Đây là cách nói nhấn mạnh, dịch “không hề” là được.

-Ni: Nay/Như vậy/ như thế nào/ hơn

-Nhượng: Làm

-Ngạch sinh sinh: Cứ nảy thêm mãi nghẹn/ mạnh mẽ/ cứng rắn

-Nghị vô phản cố: Đã làm việc gì quyết không do dự, quay đầu nhìn lại

-Ngũ lôi oanh đỉnh: Năm tia chớp cùng đánh vào đầu, ý nói phải chịu sự đả kích vô cùng lớn

-Nhất kiến chung tình: Vừa gặp đã yêu, tình yêu sét đánh

-Nhất kiến như cố: Lần đầu gặp mặt mà như bạn cũ lâu năm

-Nhật nguyệt vô quang: Khiến cho mặt trời và mặt trăng đều mất đi ánh sáng

-Nhất thanh nhị sở: Rõ ràng rành mạch

-Nhập thổ vi an: Xuống mồ, chết

-Nhuyễn ngọc ôn hương: Người đẹp

-Nội liễm: Ẩn mình, thu mình

-Như sí nhật kiêu dương: Như mặt trời gay gắt ngày đổ lửa

O

-OL: Office lady – nữ nhân viên văn phòng

-Oán ngẫu: Hôn nhân không hạnh phúc

-Oa oa: Đứa trẻ, đứa bé, trẻ con

P

-Phú nhị đại = Con ông cháu cha

-Phúc hắc: phúc = bụng, hắc = đen, phúc hắc = bụng dạ đen tối/Giảo hoạt, gian xảo, nham hiểm…

-Phi khanh bất thú: không phải nàng/chàng, ta sẽ không cưới

-PK = Player Killer: nôm na là đồ sát (game)

-PP = mông (từ mạng)

-Phôi đản: trứng thối

-Phảng phất: Giống như

Phi thường: nghĩa là rất, vô cùng, hết sức…Tiếng Việt cũng có từ “phi thường” nhưng nghĩa khác.

Q

-QJ = Cưỡng gian

-Quang côn = độc thân

Quyệt miệng: bĩu môi/ mĩm môi

-Quan Âm sống: Chỉ nữ tử có dung nhan đẹp, có tấm lòng lương thiện, luôn giúp đỡ những người gặp nạn như Phật Bà Quan Âm

-Quan miện đường hoàng: Đường đường chính chính

-Quyền khuynh triều dã: Trong tay nắm quyền hành to lớn

R

-RP = Nhân phẩm/ vận may

-RMB: Đồng Nhân dân tệ của TQ

-Rắm cầu vồng: một từ ngữ mạng, khởi nguồn từ năm 2017. Ý nghĩa là fan luôn ca tụng thần tượng rằng họ là báu vật, chỗ nào cũng tốt. Nghĩa đen là cho dù thần tượng của họ có đánh rắm thì rắm phát ra cũng biến thành cầu vồng bảy màu.

S

-SB = ngu quá

-SL = sắc lang = dê già, dê cụ

-Sa điêu: Chim ngốc => ngu ngốc

-Shamate: Shamate là phong cách du nhập vào Trung Quốc từ năm 2008, các nhóm nhạc Rock lúc đó “chạy theo hình tượng” này một cách mù quáng, tóc để dài, ăn mặc có phần diêm dúa, trang điểm đậm.

-Sơ trung: Tương tự như cấp hai ở Việt Nam, từ lớp 7 tới lớp 9 (Sơ trung chia làm 3 lớp tương ứng: lớp 7 = sơ nhất, lớp 8 = sơ nhị, lớp 9 = sơ tam)

-Sơn trân hải vị: Món ngon vật lạ

-Sủng vật: Vật cưng

T

-Tổng tài: tổng giám đốc or CEO

-Thẳng nam = đàn ông có giới tính bình thường

-Thuần chân: Ngây thơ

-Tiểu Bạch: Chỉ loại người ngây thơ, ngu ngốc, đầu óc trì trệ

-Tiểu bạch kiểm = trai bao/ những chàng trai trắng trẻo (thường mang nghĩa châmchọc)

-Tiểu chính thái = shotaro = những chàng trai/ bé trai ngây thơ

-Tiểu dạng: Dùng để gọi một chàng trai với ý khinh thường

-Tiểu bất điểm: Chỉ sự bé nhỏ, không đáng để mắt đến

-Tiểu khai = Đại gia

-Tiểu mật = bồ nhí

-Tiểu tam = kẻ thứ ba (nữ) xen vào chuyện tình của hai người

-Tiểu thí hài = Người trẻ tuổi, nhóc con

-Tiểu Tức Phụ= Con dâu, cháu dâu

-TM: Tha mụ = Mẹ nó

-TMD: Tha mụ đích = Mẹ nó chứ, mẹ nó, con bà nó, mụ nội nó…

-TNND: Tha nãi nãi đích = Bà nội nó chứ

-Thao : M kiếp

-Ta kháo: KHÁO, phiên âm TQ là /kào/ tương đương với từ F*CK trong tiếng Anh

-Thảo nê mã: Từ hài âm trên mạng của F*ck your mother, cũng là tên của một loại vật hư cấu có hình dạng như con lạc đà nhưng mà lại được xếp vào loại ngựa+_+|||

-Tra nam = gã đàn ông tồi tệ

-Trạch nữ = những cô gái lập dị, có sở thích ngồi nhà suốt ngày đọc truyện, xem phim, vv và vv…

-Trang B, giả B: Ra vẻ có học vấn, giàu có, đạo mạo

-Trình Giảo Kim: ý chỉ kỳ đà cản mũi.

-Tựa hồ: Giống như là/ có vẻ như là

-Tràng cảnh: Cảnh tượng

-Tiểu hắc ốc: phòng nhỏ tối đen để nhốt người

-Tam cô lục bà: Bà tám, nhiều chuyện

-Tâm như chỉ thủy: Tâm như nước chảy, ý chỉ trạng thái tình cảm bình tĩnh yên ả

-Tam sinh hữu hạnh: Ba đời có phúc, Tam sinh bất hạnh: Ba đời vô phúc

-Tầm hoa vấn liễu: Chơi bời, trêu hoa ghẹo nguyệt

-Tề nhân chi phúc: Chỉ cuộc sống giàu sang, phú quý,nhiều con cháu

-Tâm lộ: Con đường trong lòng

-Thâm tàng bất lộ cẩu: Cố tình dấu diếm, không để lộ ra bản chất xấu xa của mình

-Thân bất do kỷ: Không tự chủ được thân thể

-Thiên mã hành không: Ý tưởng, suy nghĩ dồi dào, phong phú, không bị bó hẹp

-Thực sắc tính dã: Trong sinh mệnh có hai việc không thể không có: ăn uống và nam nữ. Một cái là vấn đề về cuộc sống, một cái là vấn đề về giới tính

-Tùy tâm sở dục: Tùy ý làm những gì mình muốn

U

V

-Vương bát đản: lưu manh

-Vô sự bất đăng tam bảo điện: Không có chuyện cần giúp thì không tìm đến

-Vô năng vi lực: Bất lực, bó tay không thể xoay chuyển tình thế

-Vong tình khí ái: Quên tình cảm, bỏ yêu thương

W

-WS = Bỉ ổi (từ mạng)

-WSN = Gã bỉ ổi

X

-XB = Tiểu Bạch = Người ngây thơ

-XDJM = Huynh đệ tỷ muội

-XE = Tà ác

-Xử Nữ/Nam: Nữ/Nam còn trinh:)

-Xu chi nhược vụ: Thoát ý: Chạy theo như vịt, dùng để nói về tình huống nhiều chàng trai (cô gái) cùng theo đuổi một người khác phái

Y

-YD: Ý dâm = suy nghĩ bất chính = Dâm đãng

-YY: Tự sướng, tự tưởng tượng

-yêm = tao, tui;

-Y nguyên : vẫn như cũ

-Yên hoa: Pháo hoa

Z

Posted in Không phân loại

Cách xưng hô HÁN – VIỆT


TỪ ĐIỂN DỊCH HÁN – VIỆT

TỪ ĐIỂN DỊCH VIỆT – VIỆT

YUE: ĐỂ THUẬN LỢI CHO VIỆT EDIT, MÌNH LƯU LẠI NHỮNG WEB MÌNH HAY DÙNG ĐỂ HỖ TRỢ. MỌI NGƯỜI AI CÓ NHU CẦU THÌ THAM KHẢO NHA. NGUỒN TRONG LINK HẾT ĐÓ. – CÁM ƠN –

  1. Ông sơ, bà sơ: Cao tổ phụ, cao tổ mẫu.
  2. Chít: Huyền tôn.
  3. Ông cố, bà cố: Tằng tổ phụ, tằng tổ mẫu.
  4. Chắt: Tằng tôn.
  5. Ông nội, bà nội: Nội tổ phụ, nội tổ mẫu.
  6. Cháu nội: Nội tôn.
  7. Ông nội, bà nội chết rồi thì xưng: Nội tổ khảo, nội tổ tỷ.
  8. Cháu xưng là: Nội tôn.
  9. Con trai của Đích thê xưng là: Đích tử.
  10. Con trai lớn tuổi nhất xưng là: Trưởng tử.
  11. Con trai lớn tuổi nhất và là con trai của Đích thê xưng là: Đích trưởng tử.
  12. Cháu trai của Đích thê (tức các con trai của các Đích tử) xưng là: Đích tôn: (cháu nội).
  13. Cháu trai lớn tuổi nhất xưng là: Trưởng tôn: (cháu nội).
  14. Đích trưởng tử của Đích trưởng tử xưng là : Đích trưởng tôn: (cháu nội).
  15. Ông ngoại, bà ngoại: Ngoại tổ phụ, ngoại tổ mẫu: (cũng gọi là ngoại công, ngoại bà).
  16. Ông ngoại, bà ngoại chết rồi thì xưng:Ngoại tổ khảo, ngoại tổ tỷ.
  17. Cháu ngoại: Ngoại tôn.
  18. Ông nội vợ, bà nội vợ: Nhạc tổ phụ, nhạc tổ mẫu.
  19. Ông nội vợ, bà nội vợ chết rồi thì xưng:Nhạc tổ khảo, nhạc tổ tỷ.
  20. Cháu nội rể: Tôn nữ tế.
  21. Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, hiển tỷ.
  22. Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử (con trai), cô nữ (con gái).
  23. Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử (con trai), ai nữ (con gái).
  24. Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là:Cô ai tử, cô ai nữ.
  25. Cha ruột: Thân phụ.
  26. Cha ghẻ: Kế phụ.
  27. Cha nuôi: Dưỡng phụ.
  28. Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.
  29. Con trai lớn: Trưởng nam.
  30. Con gái lớn: Trưởng nữ.
  31. Con kế: Thứ nam, thứ nữ.
  32. Con út: Trai: Út nam. Gái: Út nữ.
  33. Con duy nhất, con một: Trai: Quý nam. Gái: Ái nữ.
  34. Mẹ ruột: Sinh mẫu, từ mẫu
  35. Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ gọi vợ lớn của cha là Đích mẫu, mẫu thân
  36. Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.
  37. Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.
  38. Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Di nương.
  39. Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.
  40. Bà vú: Nhũ mẫu.
  41. Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.
  42. Cháu rể: Điệt nữ tế.
  43. Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.
  44. Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.
  45. Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.
  46. Cha chồng: Công công.
  47. Mẹ chồng: Bà bà.
  48. Dâu lớn: Trưởng tức.
  49. Dâu thứ: Thứ tức.
  50. Dâu út: Quý tức.
  51. Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.
  52. Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.
  53. Rể: Tế.
  54. Chị, em gái của cha, ta gọi bằng cô: Thân cô, cô cô
  55. Ta tự xưng là: Nội điệt, Nữ: Điệt nữ
  56. Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng, cô phụ
  57. Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.
  58. Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.
  59. Còn ta tự xưng : Sanh tôn.
  60. Cậu vợ: Cựu nhạc.
  61. Cháu rể: Sanh tế.
  62. Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.
  63. Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.
  64. Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.
  65. Vợ lớn: Chánh thất.
  66. Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.
  67. Anh ruột: Bào huynh.
  68. Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.
  69. Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội
  70. Chị ruột: Bào tỷ.
  71. Anh rể: Tỷ trượng, Tỷ phu.
  72. Em rể: Muội trượng, muội phu còn gọi là: Khâm đệ.
  73. Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.
  74. Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.
  75. Chị chồng: Đại cô.
  76. Em chồng: Tiểu cô.
  77. Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.
  78. Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.
  79. Chị vợ: Đại di.
  80. Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.
  81. Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.
  82. Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.
  83. Con gái đã có chồng: Giá nữ.
  84. Con gái chưa có chồng: Sương nữ.
  85. Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.
  86. Tớ trai: Nghĩa bộc.
  87. Tớ gái: Nghĩa nô, nô tì
  88. Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn đích trưởng tử của đích trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích trưởng tôn thừa trọng.
  89. Cha và đích trưởng tôn chết trước, sau ông nội chết, tôn con của đích trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.
  90. Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu;Đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.
  91. Mới chết: Tử.
  92. Đã chôn: Vong.
  93. Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn.
  94. Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.
  95. Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ túc, tổ cô.
  96. Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn
  97. Con riêng: Tư sinh tử
  98. Con rể: Hiền tế

Nguồn

(Nguồn Ảnh)+ Pinterest